Trình độ đào tạo đại học (năm, nơi cấp bằng): 1984, Trường Đại học Kỹ thuật Ilmenau, Đức.
Trình độ đào tạo thạc sĩ (năm, nơi cấp bằng): Thạc sĩ, 1997, Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện; chuyển tiếp chương trình đào tạo tiến sĩ tại Đức.
Trình độ đào tạo tiến sĩ (năm, nơi cấp bằng): Tiến si, 1999, Trường Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Ilmenau, CHLB Đức.
Trình độ đào tạo tiến sĩ khoa học (năm, nơi cấp bằng): Tiến sĩ khoa học, 2002, Trường Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Ilmenau, CHLB Đức.
Kinh nghiệm (Công tác)
Chức vụ và đơn vị công tác hiện tại (hoặc đã nghỉ hưu từ năm): Giảng viên cao cấp, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2020-nay.
Chức vụ đã qua (chức vụ, nơi làm việc, năm): Phó Giám đốc Học viện, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2015-2020.
Chức vụ đã qua (chức vụ, nơi làm việc, năm): Phó Giám đốc, Trung tâm VNCERT, Bộ Thông tin và Truyền thông, 2006-2015.
Chức vụ đã qua (chức vụ, nơi làm việc, năm): Trưởng Dự án, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, 2003-2006.
Chức vụ đã qua (chức vụ, nơi làm việc, năm): Trưởng phòng, Công ty CT-IN, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, 1999-2003.
Chức vụ đã qua (chức vụ, nơi làm việc, năm): Trưởng Trung tâm, Công ty CT-IN, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, 1991-1999.
Chức vụ đã qua (chức vụ, nơi làm việc, năm): Nghiên cứu viên, Viện Nghiên cứu Công nghệ Quốc gia, Hà Nội, 1985-1991.
Chức vụ đã qua (chức vụ, nơi làm việc, năm): Kỹ sư, Nhà máy Robotron, CHDC Đức, 1984-1985.
Chức vụ đã qua (chức vụ, nơi làm việc, năm): Thực tập kỹ sư, Viện Hàn lâm Khoa học Đức, CHDC Đức, 1983-1984.
Các công trình khoa học
Hai H. Đ. (2025). Hard Drive Failure Detection and Prediction System Using Machine Learning Models and Real Data. Tạp chí Khoa học Công nghệ Thông tin và Truyền thông.
Hai H. Đ. (2023). Điều khiển mờ hỗ trợ giao thức CoAP nhằm chống tắc nghẽn mạng Internet vạn vật. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Công nghệ Quân sự.
Hai H. Đ. (2023). Avoiding congestion for CoAP burst traffic. EAI Endorsed Transactions on Internet of Things.
Hai H. Đ. (2022). A control mechanism for reliable burst data transfer in IoT networks. Tạp chí Khoa học Công nghệ Thông tin và Truyền thông.
Hai H. Đ. (2022). Fuzzy congestion control and avoidance for CoAP in IoT networks. IEEE Access.
Hai H. Đ. (2022). Improving the Efficiency of Point Arithmetic on Elliptic Curves using ARM Processors and NEON. International Journal of Network Security.
Hai H. Đ. (2022). Reliable security analysis for harvest-to-jam based multi-hop cluster MIMO networks using cooperative jamming methods under impact of hardware impairments. EAI Endorsed Transactions on Industrial Networks and Intelligent Systems.
Hai H. Đ. (2021). RCOAP: A Rate Control Scheme for Reliable Bursty Data Transfer in IoT Networks. IEEE Access.
Hai H. Đ. (2020). Giải pháp kết hợp giám sát và đánh giá an toàn cổng thông tin điện tử theo chuẩn. Tạp chí Khoa học Công nghệ Thông tin và Truyền thông.
Hai H. Đ. (2020). Fast Multiplication in Binary Fields on ARMv8 Processors. International Conference on Advanced Technologies for Communications (ATC).
Hai H. Đ. (2020). Fast Binary Field Multiplication on ARMv7 Embedded Processors. 4th International Conference on Recent Advances in Signal Processing, Telecommunications & Computing (SigTelCom).
Hai H. Đ. (2020). A lightweight mixed secure scheme based on the watermarking technique for hierarchy wireless sensor networks. International Conference on Information Networking (ICOIN).
Hai H. Đ. (2020, 2021). A Hybrid Security Framework for IoT Networks. Hội nghị ASEAN-IVO.
Đề tài khoa học
TwinSR-AI: An AI-powered Search and Rescue Platform for Disaster Victims Leveraging Opportunistic Mesh Networks and Digital Twins, 2026-2028.
Hệ thống giám sát, đánh giá cấp độ an toàn cho trang tin/cổng thông tin điện tử trong các cơ quan nhà nước, 2019-2020.
Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá cấp độ an toàn cho trang tin/cổng thông tin điện tử trong các cơ quan nhà nước, 2018-2020.
A Hybrid Security Framework for IoT Networks, 2017-2020.
Các kết quả đề tài nghiên cứu về chuẩn an toàn thông tin, 2007-2014.
Các kết quả đề tài nghiên cứu đã áp dụng trên mạng lưới VNPT, 1994-2000.